Kiểm soát xuyên suốt, không để hở khâu giám sát
Tại một cảng hàng không có lưu lượng hành khách lớn thứ hai cả nước như Nội Bài, quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế không chỉ là câu chuyện giải quyết thủ tục, mà còn là yêu cầu kiểm soát chặt chẽ dòng hàng hóa trong một không gian vận hành liên tục, nhiều đầu mối và thường xuyên phát sinh giao dịch.
Hoạt động kiểm tra, giám sát hàng hóa kinh doanh miễn thuế tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài được thực hiện chặt chẽ, bảo đảm đúng quy định.
Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài là một trong hai đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực I thực hiện nhiệm vụ quản lý hàng hóa kinh doanh miễn thuế. Đối tượng mua hàng miễn thuế là hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại sân bay và các đối tượng được hưởng chế độ miễn thuế theo quy định.
Hiện nay, đơn vị quản lý 5 doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, trong đó có một doanh nghiệp bán hàng miễn thuế trên tàu bay. Hệ thống cửa hàng, kho chứa hàng và hoạt động điều chuyển giữa các địa điểm kinh doanh đặt ra yêu cầu giám sát xuyên suốt, từ khi hàng hóa được đưa vào kho đến quá trình vận chuyển, xuất bán và thực hiện quyết toán.
Để bảo đảm quản lý đúng quy định, hạ tầng phục vụ kiểm tra, giám sát đã được quy hoạch phù hợp với khu vực cách ly, hệ thống camera, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, niêm phong, kiểm soát ra vào và các điều kiện kỹ thuật cần thiết. Đây là cơ sở quan trọng để công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ, đồng thời hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi.
Ứng dụng công nghệ số, phân tích dữ liệu và tăng cường phối hợp liên ngành là hướng đi nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh tại Nội Bài.
Một trong những nguyên tắc xuyên suốt là hàng hóa kinh doanh miễn thuế phải được giám sát liên tục. Mọi hoạt động điều chuyển đều phải có chứng từ, được cập nhật trên hệ thống quản lý và chịu sự giám sát của công chức hải quan. Việc kiểm soát chặt chẽ từng khâu nhằm ngăn ngừa tình trạng lợi dụng chính sách miễn thuế để đưa hàng hóa ra tiêu thụ trái phép trong nội địa.
Ở khâu bán hàng, các doanh nghiệp phải bảo đảm đúng đối tượng theo quy định, đối chiếu thông tin hộ chiếu, thẻ lên tàu bay và lưu trữ dữ liệu giao dịch. Việc thường xuyên rà soát các trường hợp có dấu hiệu mua hộ, mua vượt định mức cũng góp phần hạn chế nguy cơ lợi dụng chính sách.
Tuy nhiên, khi hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, việc kiểm soát không thể chỉ dựa vào kiểm tra hồ sơ đơn lẻ. Cơ quan hải quan phải đồng thời theo dõi dữ liệu khai báo, phần mềm quản lý của doanh nghiệp và số lượng tồn kho thực tế, qua đó nhận diện những dấu hiệu bất thường.
Theo thực tiễn quản lý tại Nội Bài, công tác kiểm soát được triển khai theo nguyên tắc quản lý rủi ro, tập trung đối chiếu số liệu nhập - xuất - tồn, doanh số, tình hình điều chuyển và cơ cấu mặt hàng. Những trường hợp doanh số biến động bất thường, chênh lệch số liệu hoặc điều chuyển hàng hóa nhiều lần cần được rà soát; kiểm kê đột xuất được thực hiện khi xuất hiện dấu hiệu bất thường hoặc chênh lệch cần làm rõ.
Cách tiếp cận này giúp cơ quan hải quan tập trung nguồn lực vào những khâu, doanh nghiệp và giao dịch có nguy cơ cao, thay vì dàn trải kiểm tra, đồng thời nâng cao hiệu quả hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp chấp hành pháp luật.
Từ quản lý rủi ro đến hải quan số
Quy mô công việc tại Nội Bài được thể hiện rõ qua những con số. Năm 2025, đơn vị làm thủ tục cho 272 tờ khai nhập khẩu hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế; lượng khách xuất cảnh đạt 10.181.240 lượt. Công tác quản lý kho, cửa hàng ghi nhận 598 phiếu nhập kho và 3.752 phiếu xuất kho.
Công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá.
Trong năm, đơn vị tiếp nhận 5 báo cáo quyết toán của 5 doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đúng thời hạn theo quy định. Kết quả, cả 5/5 báo cáo quyết toán đều được chấp nhận.
Cùng với hoạt động quản lý hàng miễn thuế, công tác hoàn thuế giá trị gia tăng cho hành khách nước ngoài được thực hiện bảo đảm đúng đối tượng theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính. Năm 2025, tổng số khách được hoàn thuế là 12.684 người, với tổng trị giá hàng hoàn thuế hơn 822,2 tỷ đồng; số tiền hoàn thuế hơn 56,67 tỷ đồng.
Trong 6 tháng đầu năm 2026, Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài làm thủ tục cho 120 tờ khai nhập khẩu hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế, đồng thời thực hiện gia hạn tờ khai tạm nhập cho 4 doanh nghiệp. Đơn vị tiếp nhận báo cáo quyết toán của 5 doanh nghiệp, chấp nhận cả 5 báo cáo.
Đáng chú ý, lượng khách xuất cảnh trong 6 tháng đạt 5.873.404 lượt. Tổng số khách nước ngoài được hoàn thuế là 7.475 người, với trị giá hàng hoàn thuế hơn 420,66 tỷ đồng, số tiền hoàn thuế hơn 34,55 tỷ đồng.
Những số liệu này cho thấy khối lượng công việc lớn, trong khi yêu cầu về thời gian xử lý, tính chính xác và minh bạch ngày càng cao. Đặc biệt, với các doanh nghiệp có nhiều cửa hàng, kho hàng và thường xuyên điều chuyển hàng hóa giữa các chi nhánh thuộc phạm vi quản lý của nhiều Chi cục Hải quan, công tác đối chiếu số liệu, kiểm kê và xác nhận báo cáo quyết toán đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ.
Thực tế, dù công tác phối hợp giữa các tổ nghiệp vụ và đơn vị hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế đã được cải thiện, một số khâu vẫn mất nhiều thời gian. Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý chưa được kết nối đồng bộ hoàn toàn; việc khai thác dữ liệu trên các hệ thống như V5, GTT02 ở một số công đoạn vẫn phải thực hiện thủ công.
Việc chia sẻ thông tin giữa các tổ nghiệp vụ, giữa cơ quan hải quan với lực lượng an ninh xuất nhập cảnh, cảng hàng không và các đơn vị liên quan đôi khi chưa kịp thời, chưa hình thành cơ chế kết nối dữ liệu tự động theo thời gian thực. Điều này khiến việc nắm bắt thông tin hành khách, luồng di chuyển và đối chiếu các giao dịch phát sinh còn những hạn chế nhất định.
Hàng hóa miễn thuế được kiểm soát xuyên suốt từ khâu nhập kho, điều chuyển đến cửa hàng tại khu vực cách ly, góp phần ngăn ngừa thất thoát, gian lận.
Từ thực tiễn đó, bài học được Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài rút ra là phải thống nhất quy trình nghiệp vụ, xác định rõ trách nhiệm từng khâu, bảo đảm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình nhập khẩu, lưu kho, xuất bán, điều chuyển và quyết toán hàng hóa miễn thuế.
Cùng với quy trình, yếu tố con người giữ vai trò quan trọng. Công chức làm nhiệm vụ cần nắm vững quy định pháp luật, thành thạo các hệ thống quản lý điện tử, thường xuyên cập nhật phương thức, thủ đoạn gian lận mới. Việc kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm kê hàng tồn kho và xác nhận số liệu phải được thực hiện thường xuyên, đúng thời hạn, có trọng tâm, trọng điểm. Mặt khác, tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn hóa hồ sơ, thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo cũng là giải pháp giúp giảm thời gian xử lý thủ tục và nâng cao tính tuân thủ.
Trong định hướng triển khai hải quan số, kinh nghiệm từ Nội Bài cho thấy yêu cầu cấp thiết là kết nối dữ liệu trực tuyến giữa doanh nghiệp, cơ quan hải quan, lực lượng an ninh xuất nhập cảnh, cảng hàng không và các đơn vị liên quan; từng bước ứng dụng camera thông minh, trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu trong giám sát.
Hệ thống cần hướng tới khả năng tự động cảnh báo khi phát sinh bất thường về tồn kho, giao dịch, chênh lệch nhập - xuất - tồn, giúp công chức kịp thời xác minh, xử lý. Về lâu dài, kiểm tra dựa trên dữ liệu tự động sẽ góp phần giảm các khâu thủ công, nâng cao độ chính xác và hiệu quả quản lý.
Theo Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, bài học từ thực tiễn kiểm soát hải quan là phải kết hợp chặt chẽ giữa quy trình nghiệp vụ thống nhất, quản lý rủi ro, năng lực công chức và phối hợp trao đổi thông tin. Đối với doanh nghiệp có nhiều cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế tại các địa bàn khác nhau, phối hợp thường xuyên giúp kiểm soát kịp thời việc điều chuyển, đối chiếu số liệu và tháo gỡ vướng mắc phát sinh.
Theo định hướng của đơn vị, việc cập nhật, phổ biến quy định pháp luật mới cũng cần được triển khai kịp thời. Nghị định số 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế có hiệu lực từ ngày 21/8/2026, thay thế Nghị định số 100/2020/NĐ-CP, đặt ra yêu cầu tổ chức tập huấn cho công chức và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định mới.
Từ thực tiễn quản lý tại Nội Bài, có thể thấy, kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế không chỉ nằm ở việc giám sát chặt từng kiện hàng hay từng giao dịch, mà còn ở khả năng kết nối thông tin, nhận diện rủi ro và chủ động phòng ngừa từ sớm. Sự kết hợp giữa hạ tầng hiện đại, công nghệ số, quy trình minh bạch và trách nhiệm của từng chủ thể sẽ là nền tảng để vừa tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, vừa ngăn ngừa gian lận, buôn lậu và thất thu ngân sách nhà nước.