Trả lời: Luật sư Nguyễn Xuân Nghĩa – Công ty luật TNHH CENFIP Law cho biết: Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 quy định: Công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được xác định là người cao tuổi. Theo đó, năm nay ông 68 tuổi cho nên thuộc nhóm đối tượng này.
Đồng thời, pháp luật ghi nhận quyền được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí đối với trường hợp người cao tuổi tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau: “1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí: đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.”
Như vậy, khi tham gia giải quyết vụ việc, ông được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, để được thực hiện quyền lợi này, ông phải có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 14, điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Cụ thể, đối với vụ việc dân sự sơ thẩm trên, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án, ông cần nộp bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn tạm ứng án phí, trong đó cần bao gồm đầy đủ các nội dung: (a) Ngày, tháng, năm làm đơn; (b) Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn; (c) Lý do và căn cứ đề nghị miễn tạm ứng án phí.
- Bản sao chứng thực Căn cước/Căn cước công dân (nhằm chứng minh ông/bà thuộc trường hợp người cao tuổi)
Quy định miễn tạm ứng án phí, án phí cho người cao tuổi mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Để bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của mình, ông nên lưu ý thực hiện đúng và đầy đủ các trình tự, thủ tục nêu trên.