Ngày 1/7, Luật Thuế tài nguyên có hiệu lực thi hành. Luật gồm 4 chương, 11 điều quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, sản lượng Tài nguyên tính thuế, giá tính thuế, thuế suất, kê khai nộp thuế và miễn, giảm thuế. Cụ thể: Đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm khoáng sản kim loại, không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên, khí than; sản phẩm của rừng tự nhiện (trừ động vật); hải sản tự nhiên (động vật và thực vật biển); nước thiên nhiên (nước trên mặt đất và nước dưới đất). Ngoài ra, tài nguyên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Luật Thuế tài nguyên thay thế Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008. Kể từ ngày có hiệu lực thi hành, Luật Thuế tài nguyên vẫn tiếp tục giữ nguyên tắc bảo lưu đối với dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí đã được ký kết trước ngày 1/7 mà trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí có quy định về thuế tài nguyên