ĐH Ngoại thương: Cơ sở Hà Nội điểm chuẩn khối A: 24; khối D1, D2, D4, D6: 22 điểm và khối D3: 22,5. Điểm trúng tuyển khối ngành ngoại ngữ thương mại: chuyên ngành Tiếng Anh thương mại (751)-D1 (môn ngoại ngữ tính hệ số 2) và chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại (761)-D3 (môn ngoại ngữ tính hệ số 2): 29,0 điểm. Điểm trúng tuyển khối ngành ngoại ngữ thương mại: chuyên ngành Tiếng Trung thương mại (771)-D1&4 (môn ngoại ngữ hệ số 2) và chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại (781)-D1&6 (môn ngoại ngữ hệ số 2): 28 điểm. Điểm trúng tuyển ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị du lịch và khách sạn (406) học tại Quảng Ninh thì khối A là 20,0 và khối D1 là 18,0. Điểm trúng tuyển chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại - khối A (mã số 401); Tài chính quốc tế - khối A (mã số 410): 26,0 điểm. Kinh tế đối ngoại - khối D1 (mã số 451); khối D3 (mã số 453); Tài chính quốc tế khối D1 (mã số 410): 24,0 điểm. Kinh tế đối ngoại (mã số 452) - khối D2; (mã số 454) - khối D1,4 ; (mã số 455) - khối D1,6; Tài chính quốc tế (mã số 410) - khối D6: 23,0 điểm. Thương mại quốc tế (mã số 457) - khối A; Thuế và Hải quan (mã số 458) - khối A; Quản trị kinh doanh quốc tế (mã số 402) - khối A; Luật kinh doanh quốc tế (mã số 403) - khối A; Kế toán (mã số 404) - khối A; Thương mại điện tử (mã số 405) - khối A; Phân tích và đầu tư tài chính(mã số 411) - khối A; Ngân hàng (mã số 412) - khối A; Kinh doanh quốc tế (mã số 460) - khối A; Kinh tế quốc tế (mã số 470) - khối A: 24,0 điểm. Thương mại quốc tế (mã số 457) - khối D1; Thuế và Hải quan (mã số 458) - khối D1; Quản trị kinh doanh quốc tế (mã số 402) - khối D1; Luật kinh doanh quốc tế (mã số 403) - khối D1; Kế toán (mã số 404) - khối D1; Thương mại điện tử (mã số 405) - khối D1; Phân tích và đầu tư tài chính (mã số 411) - khối D1; Ngân hàng (mã số 412) - khối D1; Kinh doanh quốc tế (mã số 460) - khối D1; Kinh tế quốc tế (mã số 470) - khối D1: 22 điểm. * ĐH Ngoại thương xét chuyển ngành đối với các thí sinh đã đủ điểm trúng tuyển vào trường theo khối, nhưng không đủ điểm trúng tuyển theo chuyên ngành đăng ký dự thi ban đầu.
Đối với cơ sở TP Hồ Chí Minh: Điểm trúng tuyển theo khối A: 24,0; khối D1,6: 21,5. Điểm trúng tuyển theo chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Luật kinh doanh quốc tế, Tài chính quốc tế bằng với điểm trúng tuyển theo khối. Lưu ý: Mức điểm trúng tuyển nêu trên dành cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.
Học viện Tài chính có điểm sàn trúng tuyển vào Học viện năm 2011 là 20 điểm. Điểm trúng tuyển hệ đại học chính quy khóa 49 - năm 2011 (diện thi tuyển đối với thí sinh khu vực 3) như sau: Ngành Tài chính - Ngân hàng (mã 401): 20,5 điểm; ngành Kế toán (mã 402): 20,0 điểm; ngành Quản trị Kinh doanh (mã 403): 20,0 điểm; ngành Hệ thống thông tin quản lý (mã 404): 20,0 điểm. Riêng số thí sinh đăng ký vào ngành Tài chính - Ngân hàng đạt 20,0 điểm được điều chuyển ngẫu nhiên sang ngành Quản trị Kinh doanh và ngành Hệ thống thông tin quản lý của Học viện. Điểm chuẩn Khối D1: Ngành Ngôn ngữ Anh (mã 405) điểm trúng tuyển: 24,5 (trong đó môn Anh văn nhân hệ số 2).
ĐH Xây dựng Hà Nội: Điểm trúng tuyển vào trường đối với khối A: 18,0 điểm. Trường sẽ phân ngành cho thí sinh ngay từ năm thứ nhất căn cứ vào nguyện vọng và kết quả tuyển sinh. Những sinh viên không trúng tuyển theo ngành đã đăng ký tuyển sinh sẽ được đăng ký nguyện vọng vào các trường còn chỉ tiêu. Điểm trúng tuyển khối V - ngành Kiến trúc (mã ngành 100): 24,5 điểm (trong đó điểm môn Toán và vẽ MT tính hệ số 1,5). Điểm trúng tuyển khối V - ngành Quy hoạch vùng và đô thị (mã ngành 101): 17,0 điểm.
Viện Đại học Mở: Các ngành đào tạo đại học: Công nghệ thông tin: (lần lượt theo khối - điểm trúng tuyển - điểm sàn xét tuyển NV2 - chỉ tiêu NV2): khối A - 13,0 - 13 - 200; Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông: A - 13,0 - 13,0 - 200; Thiết kế công nghiệp: + Nội, ngoại thất: H - 32,0; + Thời trang, Đồ họa - H - 32,0; - Kiến trúc: V - 21,0; Công nghệ sinh học - B - 15,0 - 15,0 - 50; Kế toán - D1 - 15,0; Quản trị kinh doanh, gồm các chuyên ngành: + Quản trị kinh doanh - D1 - 14,0, + QTKD (Du lịch, Khách sạn) D1 -18,0; + Hướng dẫn du lịch D1 - 18,0. Tài chính - Ngân hàng - A, D1 - 15,0; Luật kinh tế - A -13,0 - 13,0 - 130; Luật quốc tế A - 13,0 - 13,0 - 70; Ngôn ngữ Anh D1 - 18,0; Ngôn ngữ Trung quốc D1 - 18,0. Các ngành đào tạo cao đẳng: Tin học ứng dụng A - 10,0 - 100; Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông A - 10,0 - 100; Công nghệ sinh học B - 11,0 - 60; Kế toán - D1 - 11,0 - 60; Tiếng Anh D1 - 10,0 - 100; Tài chính - Ngân hàng A,D1 - 10,0 - 60. Thiết kế nội thất H - 26,0 - 30. Thiết kế thời trang H - 26,0 - 30
Học viện Ngoại giao: Mức điểm chuẩn công bố tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm. Cụ thể: - Quan hệ Quốc tế, nếu học: các ngành tiếng Pháp, tiếng Trung: 19 điểm, nếu học tiếng Anh 21 điểm; Ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Pháp: 25 điểm; Kinh tế quốc tế 20 điểm; Luật Quốc tế 19 điểm; Truyền thông quốc tế: 20,5 điểm.
ĐH Ngoại ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội: Tiếng Anh - 27,0; Sư phạm Tiếng Anh - 26,0; Tiếng Anh Kinh tế Quốc tế - 27,0; Tiếng Anh Quản trị Kinh doanh - 26,0; Tiếng Anh Tài chính Ngân hàng - 27,0; Tiếng Nga - 24,0; Sư phạm Tiếng Nga - 24,0; Tiếng Pháp - 24,0; Sư phạm Tiếng Pháp - 24,0; Tiếng Trung - 24,5; Sư phạm Tiếng Trung - 24,5; Tiếng Đức - 24,0; Tiếng Nhật 24,5; Sư phạm Tiếng Nhật 24,5; Tiếng Hàn Quốc 24,0.
ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam vừa công bố điểm chuẩn năm 2011. Khối A, điểm trúng tuyển các ngành như sau: Ngành Khoa học môi trường (306): điểm trúng tuyển là 14,0 điểm. Thí sinh có điểm từ 13,0 - 13,5 điểm được chuyển sang ngành Quản lý tài nguyên rừng (302). Ngành Công nghệ sinh học (307): điểm trúng tuyển là 14,0 điểm. Thí sinh có điểm từ 13,0 - 13,5 điểm được chuyển sang ngành Lâm sinh. Ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến - 309): điểm trúng tuyển là 14,0 điểm. Thí sinh có điểm từ 13,0 - 13,5 điểm được chuyển sang ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình chuẩn - 310). Các ngành còn lại (gồm 16 ngành): điểm trúng tuyển là 13,0 điểm. Khối B, điểm trúng tuyển các ngành như sau: Ngành Công nghệ sinh học (307): điểm trúng tuyển là 17,0 điểm. Thí sinh có điểm từ 14,0 - 16,5 điểm được chuyển sang ngành Lâm sinh. Ngành Khoa học môi trường (306): điểm trúng tuyển là 16,0 điểm. Thí sinh có điểm từ 14,0 - 15,5 điểm được chuyển sang ngành Quản lý tài nguyên rừng (302). Ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến - 309): điểm trúng tuyển là 15,0 điểm. Thí sinh có điểm từ 14,0 - 14,5 điểm được chuyển sang ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình chuẩn - 310). Các ngành khác còn lại (gồm 6 ngành): điểm trúng tuyển là 14,0 điểm. Khối D1, điểm trúng tuyển các ngành như sau: Ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến - 309): điểm trúng tuyển là 14,0 điểm. Thí sinh có điểm từ 13,0 - 13,5 điểm được chuyển sang ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình chuẩn - 310). Các ngành khác còn lại (gồm 8 ngành): điểm trúng tuyển là 13,0 điểm. Khối V (đã nhân hệ số 2 đối với môn Vẽ mỹ thuật), điểm trúng tuyển chung các ngành là 16,0 điểm. (Ghi chú: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,5 điểm). Trường ĐH Lâm nghiệp xét tuyển 1.000 chỉ tiêu nguyện vọng 2…
ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn (ĐH Quốc gia Hà Nội): Tâm lí học A - 16,0, C - 18,5; D - 17,0; Khoa học quản lí A - 16,0, C - 18,0, D -17,0; Xã hội học A - 16,0; C - 17,0; D -17,0; Triết học A - 16,0; C - 17,0; D - 17,0; Chính trị học A - 16,0; C - 17,0, D - 17,0; Công tác xã hội C - 17,5; D - 17,0; Văn học C - 17,0, D - 17,0; Ngôn ngữ học C - 18,0; D - 18,0; Lịch sử C -17,0, D - 17,0; Báo chí C - 20,0, D - 18,0; Thông tin - Thư viện A - 16,0, C - 17,0; D - 17,0. Lưu trữ và Quản trị văn phòng - A - 16,0, C - 19,0, D - 17,0; Đông phương học C - 19,0, D - 17,0; Quốc tế học A - 16,0, C - 17,0, D - 17,0; Du lịch học A - 16,0, C - 19,0, D - 17,0; Hán Nôm C -17,0; D - 17,0; Nhân học A - 16,0, C -17,0; D - 17,0; Việt Nam học C - 17,0; D - 17,0; Sư phạm Ngữ văn C - 17,0; D - 17,0; Sư phạm Lịch sử C - 17,0, D - 17,0